Robot Forex TrungBinhGia
? x
  • About
  • Common
  • Inputs
  • Dependencies
  • Variable
  • Value
  • ====================== GENERAL SETTING GENERAL SETTING: CÀI ĐẶT CHUNG
  • Magic Number (+9) 21030509 Magic Number: Robot ID BOT
    ======================
    ID của robot, mỗi robot forex đều có một số ID riêng, nó giúp robot phân biệt được lệnh do robot này mở với lệnh do robot khác mở. Bạn có thể hình dung nó giống như số CMND của bạn, số CMND giúp phân biệt giữa người này với người kia.
  • Dashboard Size MINI Độ lớn của bảng thông số ngoài màn hình.
    ====================== Robot hỗ trợ 3 chế độ hiển thị bảng thông số. Bạn có thể tùy chọn lần lượt để cảm nhận về sự khác biệt cho lần đầu tiên.
    + FULL: Bảng thông số rộng nhất
    + COMPACT: Bảng thông số vừa phải
    + MINI: Bảng thông số nhỏ
  • Dashboard Align LEFT Căn chỉnh bảng thông số.
    ======================
    Robot hỗ trợ hiển thị bảng thông số robot ở 3 vị trí trên màn hình cho bạn lựa chọn. Tuy nhiên, chức năng này chỉ áp dụng khi bạn sử dụng màn hình lớn mà thôi. Nếu bạn sử dụng màn hình độ phân giải thấp chức năng này không có tác dụng.
    + Left: Bên trái (mặc định)
    + Center: Chính giữa
    + Right: Bên phải.
  • High Level % 90 Ngưỡng Tăng: Mức cảnh báo của các thông số khi tăng mạnh.
    ======================
    Khi chỉ số biến động của một đồng tiền hoặc một cặp tiền vượt quá (lớn hơn) "ngưỡng tăng" này chỉ số sẽ chuyển thành màu xanh để dễ nhận biết.
  • Low Level % 10 Ngưỡng Giảm: Mức cảnh báo của các thông số khi giảm mạnh.
    ======================
    Khi chỉ số biến động của một đồng tiền hoặc một cặp tiền vượt quá (nhỏ hơn) "ngưỡng tăng" này chỉ số sẽ chuyển thành màu đỏ để dễ nhận biết.
  • Notification: High/Low Level true Bật tắt chức năng gửi thông báo về điện thoại khi có một đồng tiền biến động mạnh (tăng mạnh hoặc giảm mạnh.)
    ======================
    + Lưu ý: thông báo biến động của MỘT ĐỒNG TIỀN chứ không phải của MỘT CẶP TIỀN. Ví dụ: Đồng USD đang tăng/giảm mạnh, chứ không phải USDxxx hay xxxUSD đang tăng/giảm mạnh.
    + Để sử dụng chức năng này, bạn cần kích hoạt tính năng Notification.
  • Notification: Signal Indicators true Bật tắt chức năng gửi thông báo về điện thoại khi có tín hiệu giao dịch. Bạn nên tắt chức năng này (false) nếu bạn kích hoạt tính năng "Notification: Order Open" bên dưới để tránh nhận 2 thông báo có chung một giá trị thông tin.
    ======================
    Để sử dụng chức năng này, bạn cần kích hoạt tính năng Notification.
  • Notification: Order Open true Bật tắt chức năng gửi thông báo về điện thoại khi robot mở lệnh. Bạn nên tắt chức năng này (false) nếu bạn kích hoạt tính năng "Notification: Signal Indicators" bên trên để tránh nhận 2 thông báo có chung một giá trị thông tin.
    ======================
    Để sử dụng chức năng này, bạn cần kích hoạt tính năng Notification.
  • Symbol List 1 (separated by " - ") AUDCAD-AUDCHF-AUDJPY.... Danh sách cặp tiền bạn muốn chơi.
    ======================
    Bạn có thể thêm hoặc bớt các cặp tiền bạn muốn giao dịch ở đây. Mỗi cặp tiền cách nhau bởi dấu gạch ngang (-).
  • Symbol Prefix Tiền tố cặp tiền.
    ======================
    + Có một số tài khoản các cặp tiền có thểm một ký tự ở đầu, và nó được gọi là "tiền tố". Nếu tài khoản của bạn thuộc loại này, bạn cần nhập tiền tố đó vào đây.
    + Ví dụ cặp EURUSD sẽ có thêm chữ "a" ở đằng trước và bạn sẽ nhìn thấy là aEURUSD
  • Symbol Suffix Hậu tố cặp tiền.
    ======================
    + Có một số tài khoản các cặp tiền có thểm một ký tự ở cuối, và nó được gọi là "hậu tố". Nếu tài khoản của bạn thuộc loại này, bạn cần nhập hậu tố đó vào đây.
    + Ví dụ cặp EURUSD sẽ có thêm chữ "c" ở cuối và bạn sẽ nhìn thấy là EURUSDc.
  • From Hour (>=) 1.5 Giờ bắt đầu: Bắt đầu từ thời điểm này robot được phép mở một chu kỳ mới.
    + 1.0 có nghĩa là robot bắt đầu được phép hoạt động từ lúc 01:00
    + 1.25 có nghĩa là robot bắt đầu được phép hoạt động từ lúc 01:15
    + 1.5 có nghĩa là robot bắt đầu được phép hoạt động từ lúc 01:30
    + 1.75 có nghĩa là robot bắt đầu được phép hoạt động từ lúc 01:45
  • To Hour (<) 22.0 Giờ kết thúc: Sau thời điểm này, robot sẽ không được phép mở một chu kỳ mới. Lưu ý: các chu kỳ đã mở vẫn hoạt động bình thường theo kịch bản trung bình giá.
    ======================
    + 22.00 có nghĩa là robot sẽ ngừng hoạt động sau 22:00
    + 22.25 có nghĩa là robot sẽ ngừng hoạt động sau 22:15
    + 22.5 có nghĩa là robot sẽ ngừng hoạt động sau 22:30
    + 22.75 có nghĩa là robot sẽ ngừng hoạt động sau 22:45
  • ====================== ORDER SETTING ORDER SETTING: CÀI ĐẶT THÔNG SỐ LỆNH MỞ
    ======================
    Khu vực thiết lập các thông số liên quan tới lệnh mở của bạn.
  • Mode Volume Plus Mode Volume: kiểu tăng lot
    ======================
    Robot hỗ trợ bạn hai cơ chế tăng lot khi trung bình giá.
    + Plus (cấp số cộng): Robot sẽ tăng lot các lệnh sau theo cấp số cộng dựa trên số lot của lệnh đầu tiên. Thông số này phụ thuộc vào thông số "Lot Plus" ngay bên dưới thông số này.
    + Exponent (cấp số mũ): Robot sẽ tăng lot các lệnh sau theo cấp số mũ dựa trên số lot của lệnh đầu tiên. Thông số này phụ thuộc vào thông số "Lot Exponent" bên dưới.
    ======================
    Để hiểu hơn về cấp số cộng và cấp số nhân, mời bạn quay lại bài viết giới thiệu về robot TRUNG BÌNH GIÁ để xem phần ví dụ.
  • Lot Plus 0.0 Lot Plus: Hệ số tăng lot theo kiểu tăng lot cấp số cộng.
    ======================
    Giá trị mặc định là 0.0 có nghĩa là các lệnh sau sẽ không tăng lot. Tất cả các lệnh sẽ có khối lượng giao dịch giống nhau (khối lượng giao dịch của lệnh đầu tiên). Nếu bạn cài là 0.01 và lệnh đầu tiên là 0.01 thì các lệnh tiếp theo sẽ là:
    + Lệnh 2: 0.01+1×0.01=0.02
    + Lệnh 3: 0.01+2×0.01=0.03
    + Lệnh 4: 0.01+3×0.01=0.04
    + Lệnh 5: 0.01+4×0.01=0.05
  • Lot Exponent 1.5 Lot Exponent: Hệ số tăng lot theo kiểu tăng lot cấp số mũ.
    ======================
    Giá trị mặc định là 1.5, giả sử lệnh đầu tiên của bạn là 0.01 lot thì các lệnh tiếp theo sẽ là:
    + Lệnh 2: 0.01×1^1.5=0.01×1.5=0.015 robot mở lệnh 0.01
    + Lệnh 3: 0.01×2^1.5=0.01×1.5×1.5=0.0225 robot mở lệnh 0.02
    + Lệnh 4: 0.01×3^1.5=0.01×1.5×1.5×1.5=0.03375 robot mở lệnh 0.03
    + Lệnh 5: 0.01×4^1.5=0.01×1.5×1.5×1.5×1.5=0.050625 robot mở lệnh 0.05
  • Lot Step (Lot) 0.0 Lot Step (Lot): Hệ số tăng lot mỗi khi mở thêm lệnh mới.
    ======================
    Khi robot bắt đầu quá trình mở lệnh mới để trung bình giá. Lệnh sau sẽ giao dịch với khối lượng lớn hơn khối lượng trước đó một đơn vị này.
    + 0.00: Tất cả các lệnh có khối lượng giao dịch giống nhau
    + 0.01: Các lệnh sẽ là: 0.01-0.02-0.03-0.04-0.05-...
    + 0.02: Các lệnh sẽ là: 0.01-0.03-0.05-0.07-0.09-...
    Chú ý, nếu bạn can thiệp vào một lệnh nào đó với khối lượng lớn hơn, lệnh tiếp theo sẽ vẫn theo "quy luật" của nó. Ví dụ, lệnh thứ ba bạn mở một lệnh là 0.1 lot, thì lệnh thứ tư sẽ vẫn là 0.01 (hệ số 0.00) hoặc 0.04 (hệ số 0.01).
  • Max Order Account 200 Số lệnh tối đa được phép mở trên tài khoản của bạn
    ======================
    + Số lệnh tối đa mà tài khoản bạn được phép mở. Ví dụ cặp EURUSD có 10 lệnh, GBPUSD có 5 lệnh thì tổng số lệnh là 15 lệnh.
    + Một số sàn có quy định số lượng tối đa là 200, 500, 1000, 2000 lệnh. Ví dụ, nếu sàn quy định là 200 lệnh thì bạn có thiết lập thông số này là 500 lệnh thì tài khoản của bạn vẫn chỉ có thể mở tối đa 200 lệnh.
  • PointStep--(point) 7 PointStep giảm
    ======================
    Bên ngoài bảng thông số có một thông số tên gọi là "PointStep", PointStep là khoảng cách giữa hai lệnh liên tiếp. Sau mỗi một lệnh giá trị này sẽ giảm đi 7 Point.
    Ví dụ: PointStep là 100 point, nếu không có thông số PointStep-- này thì tất cả các lệnh sẽ cách nhau đúng 100 point. Nhưng nếu bạn cài đặt "PointStep-- là 7" thì:
    + Lệnh thứ hai cách lệnh thứ nhất 100 point
    + Lệnh thứ ba cách lệnh thứ hai 90 point.
    + Lệnh thứu tư cách lệnh thứ bac 80 point.
    ======================
    Bạn cũng có thể giá trị âm để "giãn khoảng cách" các lệnh thay vì "có ngắn" như ví dụ ở trên.
  • Multi: Point Step Sell 0.15 Hệ số nhân của thông số PointStep Sell
    ======================
    Bạn có thể bật chức năng PointStep của lệnh Sell mỗi cặp tiền ở ngoài bảng thông số là "auto" bằng cách click chuột vào chữ "pointstep" bên Sell để nó chuyển sang màu xanh. ở chế độ "màu xanh" này pointstep sẽ được tự động tính theo biên độ giao động của cặp tiền tương ứng và nhân với hệ số này.
    + Để biết biên độ giao động trung bình của một cặp tiền bạn có thể di chuột vào cột số 3 từ trái sang [cột d1(p) ].
    + Giả sử biên độ giao động trung bình của một cặp tiền là 1000 point, hệ số Muti PointStep là 0.15 thì giá trị pointstep sẽ là 1000x0.15=150 point.
  • Multi: Point Step Buy 0.15 Hệ số nhân của thông số PointStep Buy
    ======================
    Bạn có thể bật chức năng PointStep của lệnh Buy mỗi cặp tiền ở ngoài bảng thông số là "auto" bằng cách click chuột vào chữ "pointstep" bên Buy để nó chuyển sang màu xanh. ở chế độ "màu xanh" này pointstep sẽ được tự động tính theo biên độ giao động của cặp tiền tương ứng và nhân với hệ số này.
    + Để biết biên độ giao động trung bình của một cặp tiền bạn có thể di chuột vào cột số 3 từ trái sang [cột d1(p) ].
    + Giả sử biên độ giao động trung bình của một cặp tiền là 1000 point, hệ số Muti PointStep là 0.15 thì giá trị pointstep sẽ là 1000x0.15=150 point.
  • Profit In Point Sell 0.15 Hệ số nhân của thông số Profit_In_Point Sell
    ======================
    Bạn có thể bật chức năng Profit_In_Point Sell (pips) mỗi cặp tiền ở ngoài bảng thông số là "auto" bằng cách click chuột vào chữ "pips" bên Sell để nó chuyển sang màu xanh. ở chế độ "màu xanh" này pips sẽ được tự động tính theo biên độ giao động của cặp tiền tương ứng và nhân với hệ số này.
    + Để biết biên độ giao động trung bình của một cặp tiền bạn có thể di chuột vào cột số 3 từ trái sang [cột d1(p) ].
    + Giả sử biên độ giao động trung bình của một cặp tiền là 1000 point, hệ số Muti PointStep là 0.07 thì giá trị pips sẽ là 1000x0.07=70 point.
  • Profit In Point Buy 0.15 Hệ số nhân của thông số Profit_In_Point Buy
    ======================
    Bạn có thể bật chức năng Profit_In_Point Buy (pips) mỗi cặp tiền ở ngoài bảng thông số là "auto" bằng cách click chuột vào chữ "pips" bên Buy để nó chuyển sang màu xanh. ở chế độ "màu xanh" này pips sẽ được tự động tính theo biên độ giao động của cặp tiền tương ứng và nhân với hệ số này.
    + Để biết biên độ giao động trung bình của một cặp tiền bạn có thể di chuột vào cột số 3 từ trái sang [cột d1(p) ].
    + Giả sử biên độ giao động trung bình của một cặp tiền là 1000 point, hệ số Muti PointStep là 0.07 thì giá trị pips sẽ là 1000x0.07=70 point.
  • ====================== CHIEN THUAT GIAO DICH CHIẾN THUẬT GIAO DỊCH
    ======================
    Robot hỗ trợ tối đa 3 chiến thuật giao dịch để mở lệnh đầu tiên của một chu kỳ gồng lỗ. Đây là 3 chiến thuật giao dịch được chọn trong số rất nhiều chiến thuật được lập trình sẵn. Việc của bạn là lựa chọn tối đa 3 chiến thuật ưng ý nhất trong danh sách rất nhiều chiến thuật.
    + Khi thỏa mãn điều kiện giao dịch ở ít nhất một trong ba chiến thuật, robot sẽ mở lệnh.
    + Trương hợp tại một thời điểm, có nhiều hơn một chiến thuật thỏa mãn điều kiện giao dịch robot cũng chỉ mở một lệnh duy nhất.
  • Chien thuat 1 (Lenh Dau) PINBAR + RSI Chiến thuật 1 (Lệnh Đầu)
    ======================
    + Click đúp thông số này bạn sẽ thấy một danh sách các chiến thuật khác nhau. Bạn lựa chọn một chiến thuật cho "Chiến thuật 1". Khi thỏa mãn điều kiện giao dịch theo chiến thuật bạn lựa chọn, robot sẽ mở lệnh đầu tiên cho bạn.
    + Kịch bản các chiến thuật giao dịch bạn có thể xem trong bài viết giới thiệu sản phẩm.
  • Chien thuat 2 (Lenh Dau) PINBAR + RSI + MA Chiến thuật 2 (Lệnh Đầu)
    ======================
    + Click đúp thông số này bạn sẽ thấy một danh sách các chiến thuật khác nhau. Bạn lựa chọn một chiến thuật cho "Chiến thuật 2". Khi thỏa mãn điều kiện giao dịch theo chiến thuật bạn lựa chọn, robot sẽ mở lệnh đầu tiên cho bạn.
    + Kịch bản các chiến thuật giao dịch bạn có thể xem trong bài viết giới thiệu sản phẩm.
  • Chien thuat 3 (Lenh Dau) PINBAR + RSI + ICHIMOKU Chiến thuật 3 (Lệnh Đầu)
    ======================
    + Click đúp thông số này bạn sẽ thấy một danh sách các chiến thuật khác nhau. Bạn lựa chọn một chiến thuật cho "Chiến thuật 3". Khi thỏa mãn điều kiện giao dịch theo chiến thuật bạn lựa chọn, robot sẽ mở lệnh đầu tiên cho bạn.
    + Kịch bản các chiến thuật giao dịch bạn có thể xem trong bài viết giới thiệu sản phẩm.
  • TimeFrame H1 Khung thời gian giao dịch
    ======================
    Các chiến thuật sử dụng các chỉ báo, nến, nên cần phải xác định khung thời gian để robot lấy được thông số tương ứng của khung thời gian đó. Đây chính là chỗ cho bạn thiết lập khung thời gian mà các chỉ báo indicator sử dụng.
  • ====================== PINBAR SETTING Thông số PINBAR
    ======================
    Khu vực này cho bạn thiết lập thông số Pinbar. Nói cách khác, là nơi giúp bạn định nghĩa "thế nào là pinbar" để robot hiểu và hoạt động.
  • Tail (>= % Lengh) 50 Tail: Đuôi pinbar (Độ dài tối thiểu của đuôi pinbar)
    ======================
    + Tail (đuôi) pinbar là phần râu nến dài hơn trong số 2 râu của nến.
    + Phần đuổi này phải >= bao nhiêu phần trăm toàn bộ cây nến (Lengh). Giá trị mặc định là 50 có nghĩa là bạn đang định nghĩa một cây Pinbar phải có đuổi nến chiếm ít nhất là 50% toàn bộ chiều dài cây nến.
  • Body (<= % Lengh) 40 Thân pinbar (độ dài tối đa của thân pinbar)
    ======================
    + Body (thân) pinbar là phần hình chữ nhật của một cây nến (là khoảng cách giữa giá mở cửa và giá đóng của của một cây nến).
    + Phần thân này phải <= bao nhiêu phần trăm toàn bộ cây nến (Lengh). Giá trị mặc định là 40 có nghĩa là bạn đang định nghĩa một cây Pinbar phải có thân nến chiếm ít hơn 40% toàn bộ chiều dài cây nến.
  • Candle 1 cung mau true Màu của cây pinbar
    ======================
    + Pinbar tăng là pinbar có đuối ở phía dưới. Ngược lại pinbar giảm là pinbar có đuôi ở phía trên.
    + Nếu bạn chọn là "true" thì một cây pinbar phải thỏa mãn thêm điều kiện cùng màu với hướng của nó. Ví dụ. Pinbar tăng thì phải là cây pinbar màu xanh, màu đỏ thì không phải là pinbar tăng.
  • Candle 2 nguoc mau true Màu của cây nến trước cây pinbar
    ======================
    Để thỏa mãn điều kiện là một cây pinbar trong hệ thống giao dịch thì cây nến trước cây pinbar phải có màu ngược với màu của cây pinbar đang xét. Cụ thể:
    + Nếu pinbar giảm thì cây nến trước đó phải là cây nến màu xanh (nến tăng).
    + Nếu pinbar tăng thì cây nến trước đó phải là cây nến màu đỏ (nến giảm).
  • ====================== RSI SETTING RSI SETTING: CÀI ĐẶT THÔNG SỐ RSI
    ======================
    Các thông số trong nhóm RSI SETTING này bạn chỉ cần cái giống với thông số khi cài chỉ báo là được.
  • Period 8 Period: Cài đặt giống như khi cài chỉ báo
    ======================
    Khi cài đặt chỉ báo RSI trên biểu đồ nến, bạn cũng sẽ thấy thông số này. Bạn hãy nhập thông số này giống như khi cài đặt chỉ báo RSI.
  • Apply To Price close Apply To: Cài đặt giống như khi cài chỉ báo
    ======================
    Khi cài đặt chỉ báo ALLIGATOR trên biểu đồ nến, bạn cũng sẽ thấy thông số này. Bạn hãy nhập thông số này giống như khi cài đặt chỉ báo ALLIGATOR.
  • Level_sell 65 Level_sell: Ngưỡng level max dùng để xác định vùng quá mua
    ======================
    Khi RSI cắt đường Level_sell này từ trên xuống, robot sẽ mở lệnh sell.
  • Level_buy 35 Level_buy: Ngưỡng level min dùng để xác định vùng quá bán
    ======================
    Khi RSI cắt đường Level_buy này từ dưới lên, robot sẽ mở lệnh buy.
  • ====================== BOLLINGER BANDS SETTING BOLLINGER BANDS SETTING: CÀI ĐẶT THÔNG SỐ BOLLINGER BANDS
    ======================
    Nhóm thông số này có 4 thông số, bạn hãy cài đặt các thông số này giống hệt với thông số chỉ báo Bollinger Bands mà bạn đang sử dụng.
  • Period 20 Period: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Shift 0 Shift: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Deviation 1.5 Deviation: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Apply To Close price Apply To: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • ====================== MA SETTING MA SETTING: CÀI ĐẶT THÔNG SỐ MA
    ======================
    Các thông số trong nhóm MA SETTING này bạn chỉ cần cái giống với thông số khi cài chỉ báo là được.
  • Period 108 Period: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Shift 0 Shift: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Method Exponential Method: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Apply To Typical price Apply To: Cài đặt giống như khi cài đặt chỉ báo BB.
  • Khoang cach MA => Entry (point) 500 Khoảng cách tối đa từ đường MA tới điểm mở lệnh (tính theo point.)
    ======================
    Nếu điểm mở lệnh ở cách quá xa so với đường MA thì robot sẽ không mở lệnh. Cụ thể, điểm mở lệnh không được cách xa đường MA quá 500 point (thông số mặc định)
  • ====================== ICHIMOKU SETTING ICHIMOKU SETTING: CÀI ĐẶT THÔNG SỐ ICHIMOKU
    ======================
    Các thông số trong nhóm ICHIMOKU SETTING này bạn chỉ cần cái giống với thông số khi cài chỉ báo là được.
  • Tenkan-sen 9 Tenkan-sen: Cài đặt giống như khi cài chỉ báo
    ======================
    Khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU trên biểu đồ nến, bạn cũng sẽ thấy thông số này. Bạn hãy nhập thông số này giống như khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU.
  • Kijun-sen 26 Kijun-sen: Cài đặt giống như khi cài chỉ báo
    ======================
    Khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU trên biểu đồ nến, bạn cũng sẽ thấy thông số này. Bạn hãy nhập thông số này giống như khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU.
  • Senkou Span B 26 Senkou Span B: Cài đặt giống như khi cài chỉ báo
    ======================
    Khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU trên biểu đồ nến, bạn cũng sẽ thấy thông số này. Bạn hãy nhập thông số này giống như khi cài đặt chỉ báo ICHIMOKU.
  • Khoang cach KUMO => Entry (point) 500 Khoảng cách tối đa từ mây Kumo tới điểm mở lệnh (tính theo point.)
    ======================
    Nếu điểm mở lệnh ở cách quá xa so với mây Kumo thì robot sẽ không mở lệnh. Cụ thể, điểm mở lệnh không được cách xa mây Kumo quá 500 point (thông số mặc định)
  • ====================== TRAILINGSTOP SETTING THÔNG SỐ TRAILING STOP (BẢO TOÀN LỢI NHUẬN)
    ======================
    Robot hỗ trợ 2 cơ chế TrailingStop cho bạn lựa chọn.
  • TrailingStop Type High/Low Candle Chọn kiểu TrailingStop
    ======================
    Lựa chọn kiểu TrailingStop bạn muốn. Robot hỗ trợ 2 cơ chế TrailingStop sau:
    + High/Low Candle: Robot sẽ dịch SL theo đỉnh High/Low của nến. Với lệnh BUY thì SL chạy theo các Low của cây nến, lệnh SELL SL sẽ chạy theo High của các cây nến.
    + Point: Robot sẽ TrailingStop theo kiểu "truyền thông" là theo point dịch chuyển. Khi lệnh lãi bao nhiêu Point thì robot bắt đầu trailing, khi lãi thêm bao nhiêu point thì dịch chuyển thêm một lần nữa. Với chế độ TrailingStop này robot cũng hỗ trợ 2 cấp độ (Level) trailing khác nhau.
  • TimeFrame Trailing M5 Khung thời gian TrailingStop
    ======================
    Với chế độ trailing theo High/Low thì bạn cần cho robot biết bạn muốn trailing theo High/Low của nến khung thời gian nào.
  • --------------------- --------------------- Đường line ngắn cách thông số giúp dễ quan sát hơn.
  • Trailing High/Low Level 1 (point) 200 Thông số áp dụng khi chọn kiểu Trailing High/Low
    ======================
    Lợi nhuận tối thiểu để kích hoạt chế độ trailing theo High/Low nến (đơn vị là point)
  • --------------------- --------------------- Đường line ngắn cách thông số giúp dễ quan sát hơn.
  • Trailing Point Level 1 (point) 200 Thông số áp dụng khi chọn kiểu Trailing Point
    ======================
    + Khi lệnh đạt lợi nhuận 200 Point thì bắt đầu kích hoạt TrailingStop
  • Trailing Point 1 (point) 200 Giá trị Trailing của Level 1
    ======================
    + Khi lệnh đạt lợi nhuận tối thiểu 200 point, mức trailing sẽ là 200 point. Điều đó có nghĩa là SL sẽ luôn bám đuổi theo thị trường ở khoảng cách 200 point. Giá trị này sẽ thay đổi khi đạt tới mức Level 2 tiếp theo.
  • Trailing Point Level 2 (point) 500 Thông số áp dụng khi chọn kiểu Trailing Point
    ======================
    + Khi lệnh đạt lợi nhuận 500 Point thì bắt đầu kích hoạt TrailingStop ở mức mới (không trailing theo mức level 1 ở trên nữa)
  • Trailing Point 1 (point) 100 Giá trị Trailing của Level 2
    ======================
    + Khi lệnh đạt lợi nhuận tối thiểu 500 point, mức trailing sẽ là 150 point. Điều đó có nghĩa là SL sẽ luôn bám đuổi theo thị trường ở khoảng cách 150 point thay vì 200 point ở Level 1
  • --------------------- --------------------- Đường line ngắn cách thông số giúp dễ quan sát hơn.
  • Trailing Step (point) 20 Bước nhảy trailing (đơn vị point).
    ======================
    Sau khi robot Trailing lệnh của bạn, lệnh của bạn cần có thêm lợi nhuận tối thiểu là 20 point để robot thực hiện một lệnh Trailing mới.
    ======================
    Nếu bạn chơi một số sàn (ví dụ IC), bạn không nên để thông số này quá nhỏ vì có thể tài khoản bị khóa. Khi thông số này quá nhỏ, có nghĩa là robot sẽ thực hiện nhiều lần Trailing hơn, nếu số lần Trailing quá lớn tài khoản của bạn có thể bị khóa giao dịch tạm thời. Theo quy định của sàn ICMarkets và một số sàn thì một ngày bạn không được phép thực hiện quá 25000 yêu cầu gửi lên server. Con số này có thể không đủ nếu bạn giao dịch quá nhiều lệnh trong ngày và có trailing.
  • ====================== THONG SO AN TOAN THÔNG SỐ AN TOÀN.
    ======================
    Nhóm thông số giúp robot được an toàn hơn trong giao dịch. Các thông số này nhằm hạn chế việc thiết lập sai, nhầm thông số ngoài bảng thông số.
  • Spread Max (point) 30 Spread tối đa.
    ======================
    Robot sẽ không mở lệnh nếu spread của cặp tiền vượt quá giá trị này.
  • Khong mo CK moi khi tai khoan am >= % 15.0 Ngừng mở chu kỳ mới khi tài khoản âm >= bao nhiêu phần trăm tài khoản.
    ======================
    Khi tài khoản bị âm quá mức này, robot sẽ ngừng việc mở các chu kỳ mới.
  • Khoi luong giao dich toi da (lot) 0.01 Khối lượng giao dịch tối đa
    ======================
    Bạn sẽ không thể nhập khối lượng giao dịch lớn hơn giá trị này ở ngoài bảng thông số. Nếu bạn nhập một giá trị lớn hơn giá trị này robot sẽ lập tức đưa về giá trị này.
  • Khoang cach toi thieu giua hai lenh (point) 50 Khoảng cách tối thiểu giữa hai lệnh (đơn vị point)
    ======================
    Khi bạn sử dụng thông số "PointStep giảm" ở trên, nếu cứ giảm mãi thông số có thể về giá trị bằng 0, thậm chí là âm. Tuy nhiên, thông số trên sẽ không thể giảm xuống mức nhỏ hơn thông số an toàn này.
  • Profit In Point min (point) 50 Profit_In_Point tối thiểu
    ======================
    Thông số Profit_In_Point ngoài bảng thông số bạn cũng không thể nhập được giá trị nhỏ hơn giá trị an toàn này.
  • StopLoss chu ky lenh (point) 555 Điểm cắt lỗ của tất cả các lệnh trong một chu kỳ trung bình giá. Điểm cắt lỗ này cách giá mở của lệnh mở đầu tiên.
    ======================
    Lưu ý: Lệnh mở đầu tiền là lệnh có thời gian mở lâu nhất. Khái niệm "lệnh mở đầu tiên" có thể bị nhầm với khái niệm "lệnh mở có giá thấp nhất" (lệnh sell) hoặc "lệnh mở có giá cao nhất" (lệnh buy).
  • Canh bao khi 1 CK am >= % tai khoan (%) 2 Cảnh báo khi một chu kỳ bị âm lớn hơn bao nhiêu % tài khoản.
    ======================
    Khi một cặp tiền nào đó âm quá thông số này thông số cặp tiền đó trên bảng thông số sẽ chuyển sang màu vàng giúp bạn dễ dàng nhận biết được và có những can thiệp kịp thời.
  • Mo lenh khi dong nen false Mở lệnh khi đóng nến
    ======================
    Khi robot mở lệnh để trung bình giá ở khoảng cách là PointStep thì chỉ cần đủ khoảng cách là robot sẽ mở lệnh. Tuy nhiên, nếu bạn chọn thông số này là "true" việc mở lệnh sẽ cần thêm một điều kiện là phải chờ kết thúc nến.
    + Ví dụ: Giả sử bạn chơi khung thời gian là H1, lúc 7:00:00 robot của bạn mở lệnh thì trong khoảng thời gian từ 7:00:00 tới 7:59:59 robot sẽ không được phép mở thêm lệnh mới mặc dù khoảng cách PointStep đã đủ. Bước sang câ thời điểm 8:00:00 robot mới được phép mở lệnh mới (nếu khoảng cách pointstep vẫn đủ).
    ======================
    + Nói cách khác khi thông số này là "true" mỗi cây nến robot chỉ được phép mở một lệnh duy nhất.
  • TimeStep (seconds). 30 Khoảng cách tối thiểu giữa hai lệnh tính theo thời gian (giây).
    ======================
    Hai lệnh mở liên tiếp trên một cặp cách nhau tối thiểu là 30 giây (thông số mặc định)
  • So cap duoc mo lenh 5 Số cặp được mở lệnh.
    ======================
    Robot sẽ được phép mở lệnh tối đa trên bao nhiêu cặp tiền.
  • Mo lenh nhanh: LEFT = SELL; RIGHT = BUY false Cho phép mở lệnh bằng cách bấm phím mũi tên trái hoặc phải
    ======================
    + Mũi tên trái: mở lệnh sell
    + Mũi tên phải: mở lệnh buy
    ======================
    Ngoài hai phím mũi tên TRÁO và PHẢI, bạn cũng có thể dùng mũi tên LÊN - XUỐNG để thay đổi cặp tiền trên bảng thông số.
    + Mũi tên lên: chuyển đổi chart của cặp bên trên trong danh sách các cặp tiền bạn đang giao dịch.
    + Mũi tên xuống: chuyển đổi chart của cặp bên dưới trong danh sách các cặp tiền bạn đang giao dịch.
  • Xac nhan khi mo lenh nhanh true Xác nhận mở lệnh nhanh
    ======================
    Khi bạn sử dụng mũi tên TRÁI - PHẢI để mở lệnh bạn có thể bật hoặc tắt chức năng "xác nhận giao dịch".
    + true: mở lệnh cần xác nhận, khi bạn bấm mũi tên TRÁI (mở lệnh sell), PHẢI (mở lệnh buy) robot sẽ hỏi lại là bạn có muốn mở lệnh hay không.
    + false: mở lệnh không cần xác nhận, khi bạn bấm mũi tên TRÁI - PHẢI robot sẽ mở lệnh ngay lập tức mà không cần hỏi xác nhận.
    ======================
    Việc xác nhận này có tác dụng hạn chế việc bạn vô tình bấm phải mũi tên TRÁI - PHẢI. Để an toàn, bạn nên chọn là "true" để xác nhận khi mở lệnh. Để thao tác bạn có thể bấm phím enter ngay sau khi bấm phím mũi tên TRÁI - PHẢI.
  • Load Load: Tải thông số robot.
    ======================
    Bạn có thể tải thông số mà bạn đã lưu trước đó bằng nút bấm này.
  • Save Save: Lưu thông số robot.
    ======================
    Bạn có thể lưu thông số của robot để lần sau sử dụng lại bằng nút bấm này.
  • OK OK: Bấm OK để hoàn tất quá trình cài đặt thông số robot.
  • Cancel Cancel: Bấm Cancel để hủy quá trình cài đặt thông số robot đang diễn ra.
  • Reset Reset: Khôi phục lại thông số mặc định của robot.